Tìm kiếm thuật ngữ
chữa cháy
Chữa cháy bao gồm các công việc huy động, triển khai lực lượng, phương tiện chữa cháy, cắt điện, tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt đám cháy và các hoạt động khác có liên quan đến chữa cháy (Nguồn: Luật Phòng cháy và chữa cháy 2001)
Có
Có bằng chứng tuân thủ đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật hiện hành
cơ sở
Cơ sở sản xuất, kinh doanh là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh. (Nguồn: Luật An toàn vệ sinh lao động)
cơ sở bức xạ
Nơi sử dụng các nguồn phóng xạ như: + Các máy X quang, các máy phát tia . + Các nguồn hoá xạ kín như: Kim Radi 226, kim cobalt, kim Stronti 90. + Các nguồn hoá xạ hở như: I-131, P-32, U-238, Th-232." (Nguồn: Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT)
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở tổ chức chế biến, cung cấp thức ăn, đồ uống để ăn ngay có địa điểm cố định bao gồm cơ sở chế biến suất ăn sẵn; căng tin kinh doanh ăn uống; bếp ăn tập thể; bếp ăn, nhà hàng ăn uống của khách sạn, khu nghỉ dưỡng; nhà hàng ăn uống; cửa hàng ăn uống; cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín. (Nguồn: 30/2012/TT-BYT)
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống
Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin và bếp ăn tập thể (Luật An toàn thực phẩm Điều 2 Khoản 5)
cơ sở vệ sinh - phúc lợi
Cơ sở vệ sinh - phúc lợi là các công trình vệ sinh và các cơ sở dịch vụ chung phục vụ người lao động tại các cơ sở có sử dụng lao động (Nguồn: 3733/2002/QĐ-BYT)
cơ sở X quang y tế
Cơ sở X quang y tế là các cơ sở y tế có sử dụng máy X quang để khám, chữa bệnh. (Nguồn: Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT)
Combustible
Combustible – Capable of catching fire and burning, usually a material that has a flash point above 37.8°C (Nguồn: IAPA) Chất cháy – Chất có thể bắt lửa và cháy, thường là nguyên liệu có điểm (nhiệt độ) chớp cháy trên 37.8 °C
Compensable Injury
Compensable Injury – An injury for which the Workplace Safety and Insurance Board (in Ontario) or a workplace compensation board of a jurisdiction will provide compensation because it arose out of and in the course of work. (Nguồn: IAPA) Chấn thương được bồi thường (trợ cấp hoặc bồi thường) – Chấn thương mà cơ quan bảo hiểm về tai nạn lao động hoặc tổ chức sẽ phải bồi thường cho người bị nạn vì nó xảy ra liên quan đến quá trình thực hiện công việc.
Compensation Claim
Compensation Claim – A claim filed with the Workplace Safety and Insurance Board (in Ontario) or a workplace compensation board of a jurisdiction by or on behalf of an employee who has suffered a disabling injury or illness, or death, arising out of and in the course of work (Nguồn: IAPA) Yêu cầu bồi thường – Một phiếu yêu cầu gởi đến tổ chức bồi thường (bảo hiểm,…) do tổ chức hoặc người đại diện của người lao động bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp thực hiện.
Competent Person
Competent Person – The Occupational Health and Safety Act of Ontario defines a competent person as a person who: is qualified because of his or her knowledge, training and experience to organize the work and its performance; is familiar with the provisions of this Act and the regulations that apply to the work; and has knowledge of any potential or actual danger to health or safety in the workplace. (Nguồn: IAPA) Cá nhân thuần thục – Cá nhân được xem là thuần thục theo định nghĩa của luật An toàn, sức khỏe nghề nghiệp của Ontario là người: được chứng nhận có đủ năng lực dựa trên kiến thức, kết quả đào tạo và kinh nghiệm để tổ chức và thực hiện công việc; phù hợp với các yêu cầu của luật này và các quy định khác liên quan đến công việc và có hiểu biết về các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn hoặc hiện hữu tại nơi làm việc.
Confined Space
Confined Space – A space in which a hazardous gas, vapour, dust or fume may collect or in which oxygen may be used up because of the construction of the space, its location, contents, or the work activity carried out in it. It is an area which is not designed for continuous human occupancy and has limited opening for entry, exits or ventilation. (Nguồn: IAPA) Không gian hạn chế – một không gian mà trong đó các hơi, khí, bụi độc hại có thể tích tụ hoặc hàm lượng Oxy đã sử dụng hết vì cấu trúc của không gian, vị trí, hoặc hoạt động của nó. Nó không được thiết kế cho các hoạt động liên tục của con người và có lối ra vào hoặc lưu thông của không khí rất hạn chế
công trình lưới điện cao áp
Bao gồm lưới điện cao áp và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp, áp dụng cho lưới điện có điện áp danh định từ 6 kV trở lên. (Nguồn Nghị định 14/2014/NĐ-CP)
Controls
Controls – Measures designed to eliminate or reduce hazards or hazardous exposures. Examples include: engineering controls, administrative controls, personal protective equipment. Hazards can be controlled at the source, along the path to the worker, or at the worker. (Nguồn: IAPA) Kiểm soát – Biện pháp được sử dụng để loại bỏ hoặc giảm thiểu mức độ nguy hiểm hoặc mức độ phơi nhiễm/tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm. Các biện pháp kiểm soát bao gồm: biện pháp kỹ thuật, hành chính, phương tiện bảo vệ cá nhân. Mối nguy có thể kiểm soát tại nguồn, dọc trên đường đến với người lao động hoặc tại nơi làm việc.